Bỏ qua đến nội dung chính
Cách đọc bản vẽ mặt cắt nhôm định hình trong catalogue
Hướng dẫn kỹ thuật & mua hàng

Cách đọc bản vẽ mặt cắt nhôm định hình trong catalogue

Một ô bản vẽ mặt cắt chứa mọi thứ bạn cần để đặt hàng và nghiệm thu: mã hàng, quy cách, trọng lượng, hình dạng rãnh gioăng và rãnh phụ kiện. Hướng dẫn đọc từng thành phần với ví dụ thật.

Ban biên tập Quang Minh Aluminium14 tháng 9, 20264 phút đọc

Cấu trúc một ô bản vẽ

Catalogue Quang Minh trình bày mỗi mã hàng trong một ô gồm ba phần:

  1. Tên bộ phận ở đầu ô: "KHUNG BAO CỬA ĐI", "ĐỐ CHỮ T CHO CÁNH", "MÁNG TRÊN"…
  2. Hình mặt cắt vẽ đúng tỷ lệ, kèm đường kích thước màu xanh cho hai chiều bao ngoài (rộng, cao). Đường nét đen là thành nhôm.
  3. Bảng ba cột: MÃ HÀNG · QUY CÁCH · TRỌNG LƯỢNG.

Trên website, ảnh thứ hai của mỗi sản phẩm chính là ô bản vẽ này, đã được cắt và phóng to; mô hình 3D và mặt cắt 2D kỹ thuật được dựng từ đúng hình vẽ đó.

Đọc mã hàng

Mã hàng có tiền tố QM- và phần mã theo hệ:

Dạng mã Hệ Ghi chú
QM-C33xx, QM-C32xx, QM-CC3296, QM-E192, QM-F347A Xingfa Hệ 55 Hậu tố S = dòng dày 1.2; không S = dòng dày 2.0 (cửa đi) hoặc 1.4 (cửa sổ)
QM-DG-MDxx, QM-DG-6501, QM-DG-SCH01 Mặt dựng DG = đố/thanh mặt dựng
QM-T10xx, QM-T705xA, QM-VH-052 Hệ 1000 Hậu tố A phân biệt với Hệ 700
QM-70xx, QM-4223, QM-4332, QM-A858, QM-B183 Hệ 700 Mã 4 số + lá sách
QM-7008 / 7011 / 7012 / 7019 / 7109 Vách ngăn
QM-505x Hệ 500
QM-97xxM, QM-984x, QM-T324x Tủ kệ
QM-Vxx, QM-Hxxxx, QM-Øxx Nội thất V = vuông, H = hộp chữ nhật, Ø = ống tròn
QM-BS-xx, QM-XYM-06 Đèn LED
QM-GAP-xx Phòng cháy

Đọc quy cách

Quy cách ghi rộng × cao × dày tính bằng mm, ví dụ QM-C3303S: 54.8 × 87 × 1.3.

  • Rộng (54.8): kích thước theo phương chiều sâu bộ cửa — chính là "Hệ 55".
  • Cao (87): kích thước nhìn thấy trên mặt cửa.
  • Dày (1.3): bề dày thành nhôm. Với thanh có nhiều bề dày khác nhau, đây là bề dày thành chính.

Ống tròn ghi Ø × dày (Ø25 × 1.0). Lá sách chỉ ghi cao × dày (59.7 × 1.2) vì bề rộng là kích thước cắt theo cửa.

Trên hình vẽ, hai đường kích thước màu xanh cho biết chiều nào là rộng, chiều nào là cao — một số mã catalogue ghi thứ tự đảo (ví dụ QM-7054 "25.4 × 100" với hình vẽ rộng 100), nên luôn đối chiếu với hình.

Đọc trọng lượng

"5.32KG/6M" là khối lượng một thanh dài 6 m. Chia 6 được kg/m (0.887 kg/m). Con số này:

  • Dùng để ước tính giá (nhôm định hình bán theo kg hoặc theo thanh);
  • Dùng để kiểm tra nhôm thật: cân một thanh, nếu nhẹ hơn 5% trở lên so với catalogue thì thành mỏng hơn công bố;
  • Dùng để tính tải khi treo cánh cửa.

Mối quan hệ: kg/6 m = diện tích mặt cắt (mm²) × 6.000 mm × 2,7 × 10⁻⁶ (khối lượng riêng nhôm 2,7 g/cm³). Với QM-C3328S, 5.32 kg/6 m tương ứng diện tích mặt cắt khoảng 328 mm².

Đọc hình dạng mặt cắt

Ba chi tiết cần nhìn trên hình:

  • Rãnh gioăng: các khe nhỏ có ngạnh ở mép thanh, nơi lắp gioăng EPDM. Vị trí rãnh cho biết thanh này ghép với thanh nào.
  • Rãnh phụ kiện: khe chữ C dọc thanh cánh để lắp khoá đa điểm, thanh truyền động (QM-C459 chính là thanh truyền động chạy trong rãnh này).
  • Khoang rỗng: số khoang và vách ngăn trong lòng thanh; nhiều khoang = cứng hơn và cách nhiệt tốt hơn.

Từ bản vẽ đến đơn hàng

Một đơn hàng cửa đi hai cánh cao 2.2 m rộng 1.6 m dòng dày 1.2 cần: khung bao QM-C3328S (2×2.2 + 1.6 = 6 m → 1 thanh), cánh mở ngoài QM-C3303S (4×2.2 + 2×0.8 = 10.4 m → 2 thanh), đố động QM-C3323A (2.2 m → 1 thanh), nẹp kính QM-C3295 (theo chu vi kính), ke góc F347A (8 cái). Ghi mã hàng và số thanh 6 m vào đơn — đó là cách đặt hàng chính xác nhất.

Từ khóa

bản vẽ mặt cắtcataloguequy cáchmã hàngkỹ thuật
Chia sẻ

Bình luận (0)

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên chia sẻ ý kiến!

Để lại bình luận

Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi hiển thị trên trang.