Đơn vị tính: thanh 6 m
Thanh nhôm ra khỏi máy ép được cắt thành thanh 6 m tiêu chuẩn (một số mã có thể ép 6.5 m theo yêu cầu). Giá thường tính theo kg với đơn giá phụ thuộc hợp kim và bề mặt, nhưng số lượng đặt tính theo thanh. Vì vậy cần quy đổi hai chiều: mét dài → thanh và thanh → kg.
Bước 1: thống kê mét dài theo mã
Từ bảng cửa (door schedule) hoặc shop drawing, liệt kê cho mỗi mã hàng tổng chiều dài các đoạn cần cắt. Ví dụ 10 bộ cửa sổ 1.2 × 1.4 m dòng dày 1.2:
| Mã | Bộ phận | Chiều dài mỗi bộ | 10 bộ |
|---|---|---|---|
| QM-C3318S | Khung bao cửa sổ | 2 × 1.2 + 2 × 1.4 = 5.2 m | 52 m |
| QM-C3202S | Cánh cửa sổ | 2 × (2 × 0.6 + 2 × 1.4) = 8.0 m | 80 m |
| QM-C3313S | Đố chữ T khung bao | 1.4 m | 14 m |
| QM-C3295 | Nẹp kính | 8.0 m | 80 m |
Bước 2: quy đổi thành thanh có tính hao hụt
Không chia đơn giản mét dài cho 6. Phải xếp các đoạn cắt vào thanh 6 m sao cho tận dụng tối đa (bài toán cắt một chiều). Với đoạn 1.2 m và 1.4 m, một thanh 6 m cắt được 2 × 1.4 + 2 × 1.2 = 5.2 m, dư 0.8 m (hao hụt 13%). Công cụ "Dự toán theo thanh" trên website Quang Minh làm việc này tự động: nhập danh sách đoạn cắt, công cụ trả về số thanh và tỷ lệ hao hụt cho từng mã.
Quy tắc thực tế: hao hụt cắt 8–15% là bình thường cho cửa dân dụng; trên 20% nên xem lại kích thước cửa hoặc đặt thanh 6.5 m.
Bước 3: quy đổi thanh thành kg
Nhân số thanh với kg/6 m của mã (in trên catalogue và trang sản phẩm). Ví dụ 12 thanh QM-C3318S × 4.5 kg = 54 kg. Tổng kg là cơ sở báo giá; tổng thanh là cơ sở giao nhận.
MOQ và lead time
- Mã có sẵn trong kho (các mã phổ biến của Xingfa Hệ 55, Hệ 500/700, nội thất): đặt tối thiểu theo lô nhỏ (website hiển thị "Đặt tối thiểu … thanh" trên từng sản phẩm), giao trong vài ngày làm việc.
- Mã ép theo đơn (mặt dựng theo shop drawing, ống phòng cháy thành dày, màu sơn riêng): lead time gồm thời gian ép + hoá già + xử lý bề mặt; mỗi mẻ sơn màu riêng có khối lượng tối thiểu để bật buồng sơn.
- Khuôn mới (mặt cắt theo thiết kế riêng của khách): cần thời gian chế tạo khuôn và ép thử; khách có thể sở hữu khuôn.
Thời gian cụ thể được xác nhận trong báo giá vì phụ thuộc lịch máy ép và lượng hàng trong kho tại thời điểm đặt.
Quy trình đặt hàng tại Quang Minh
- Yêu cầu báo giá trên website (nút "Yêu cầu báo giá" trên từng sản phẩm hoặc công cụ báo giá nhanh) hoặc gửi bảng mã – số thanh – màu cho phòng kinh doanh.
- Báo giá trong 2 giờ làm việc cho mã có sẵn; ghi rõ hợp kim, bề dày, bề mặt, kg/thanh, số thanh, lead time.
- Xác nhận đơn và đặt cọc theo thoả thuận; khách hàng doanh nghiệp có thể mở công nợ NET 7/14/30 sau khi thẩm định.
- Sản xuất / xuất kho, kiểm tra kích thước và bề mặt trước khi đóng gói: màng co, nẹp góc, nhãn lô.
- Giao hàng toàn quốc bằng xe chuyên dụng 6 m; kèm phiếu giao, CQ theo lô và CO nếu yêu cầu; hoá đơn VAT đầy đủ.
Nhận hàng: kiểm tra gì trong 15 phút
- Đếm thanh theo mã trên nhãn bó.
- Đo bề dày thành bằng thước cặp tại 2–3 thanh mỗi mã, so với quy cách.
- Cân thử một thanh so với kg/6 m công bố.
- Kiểm tra bề mặt: không trầy sâu, không chênh màu giữa các bó cùng mã.
- Ký biên bản; thanh lỗi được đổi theo chính sách đổi trả.
Làm đúng năm bước trên, đơn hàng nhôm định hình trở thành phần dễ kiểm soát nhất của công trình.
Từ khóa
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên chia sẻ ý kiến!

