Nhóm 6000: nhôm – magiê – silic
Hợp kim nhóm 6000 dùng Mg và Si làm nguyên tố hoá bền chính, tạo pha Mg₂Si khi hoá già. Đây là nhóm hợp kim ép đùn phổ biến nhất thế giới vì cân bằng tốt giữa độ bền, khả năng ép mặt cắt phức tạp và khả năng anode/sơn.
Thành phần hoá học (theo catalogue Quang Minh)
| Nguyên tố (%) | A6061 | A6063 |
|---|---|---|
| Mg | 0.8 – 1.2 | 0.45 – 0.9 |
| Si | 0.40 – 0.80 | 0.20 – 0.60 |
| Fe | ≤ 0.30 | ≤ 0.30 |
| Mn | ≤ 0.10 | ≤ 0.10 |
| Zn | ≤ 0.25 | ≤ 0.10 |
| Cu | có (theo bảng công bố nhà máy) | ≤ 0.10 |
| Cr | có (theo bảng công bố nhà máy) | ≤ 0.10 |
| Ti | ≤ 0.15 | ≤ 0.10 |
| Tạp chất khác | 0.05 – 0.15 | 0.05 – 0.15 |
6061 có nhiều Mg, Si hơn và có thêm Cu, Cr → bền hơn nhưng khó ép mặt cắt mỏng và anode kém đều màu hơn 6063. Giới hạn chính xác của Cu và Cr được ghi trong bảng thành phần hoá học kèm theo CQ từng lô.
Cơ tính ở trạng thái T5
| Hợp kim | Bền kéo (N/mm²) | Bền nén/giới hạn chảy (N/mm²) | Độ giãn dài |
|---|---|---|---|
| A6005S-T5 | ≥ 260 | ≥ 240 | ≥ 8% |
| A6061S-T5 | ≥ 240 | ≥ 205 | ≥ 8% |
| A6063-T5 | ≥ 150 | ≥ 110 | ≥ 8% |
Chọn hợp kim theo ứng dụng
A6063-T5: cửa, vách ngăn, nội thất, đèn LED
Là hợp kim mặc định cho toàn bộ hệ cửa Xingfa 55, Hệ 500/700/1000, vách ngăn, tủ kệ, nội thất và thanh đèn LED của Quang Minh. Lý do: ép được thành mỏng 0.3–1.5 mm với mặt cắt nhiều rãnh, bề mặt sau anode sáng đều, độ bền đủ cho tải trọng cửa và kính thông thường.
A6061-T5/T6: kết cấu chịu lực, ống thành dày
Dùng khi profile làm việc như dầm hoặc cột: thanh gia cường mặt dựng, khung máy, khung xe tải, và ống nhôm phòng cháy (dòng QM-GAP với thành 5.75–18.5 mm). Bền kéo cao hơn 60% so với 6063 nhưng lưu ý khả năng chống ăn mòn kém hơn một chút do có Cu.
A6005S-T5: mặt dựng cao tầng, khẩu độ lớn
Bền kéo ≥ 260 N/mm² nhưng vẫn ép được mặt cắt tương đối phức tạp và anode được — là lựa chọn cho đố đứng mặt dựng cao tầng, khung cửa khẩu độ lớn khi không muốn tăng bề dày thành.
Ba hiểu lầm phổ biến
- "6061 tốt hơn 6063 nên dùng cho mọi thứ" — Sai. Với cửa dân dụng, 6063 đủ bền, ép được mặt cắt đẹp hơn và anode đều màu hơn. 6061 chỉ cần khi có tính toán kết cấu.
- "T5 và T6 giống nhau" — T6 được tôi (solution heat treated) rồi hoá già nhân tạo, bền hơn T5 (hoá già trực tiếp sau ép) khoảng 10–20% nhưng chi phí và biến dạng cao hơn. Profile cửa dùng T5 là tiêu chuẩn.
- "Nhôm tái chế là nhôm kém" — Nhôm hồi liệu cùng hợp kim, được nấu luyện và kiểm soát thành phần đúng chuẩn, cho cơ tính không khác nhôm nguyên sinh. Vấn đề chỉ phát sinh khi trộn tạp hợp kim khác nhóm.
Mỗi lô sản phẩm Quang Minh có thể kèm chứng nhận thành phần hợp kim và cơ tính để đối chiếu với bảng trên.
Ảnh bìa: Albasmelter, Wikimedia Commons (CC BY-SA 4.0).
Tags
Comments (0)
No comments yet. Be the first to share your thoughts!

