Ống nhôm trong hệ thống phòng cháy
Đường ống dẫn nước, khí chữa cháy và ống đứng (riser) truyền thống dùng thép mạ kẽm. Ống nhôm hợp kim thành dày là giải pháp thay thế ở những vị trí cần nhẹ (lắp trần cao, nhà xưởng khung thép nhẹ), không gỉ (nhà máy thực phẩm, hoá chất, ven biển) và lắp nhanh bằng khớp nối coupling thay vì hàn.
Dòng QM-GAP của Quang Minh
| Mã | Đường kính ngoài × thành (mm) | kg/6 m |
|---|---|---|
| QM-GAP-JB | Ø44.5 × 5.75 | 11.38 |
| QM-GAP-JD | Ø60 × 7.5 | 20.11 |
| QM-GAP-JC | Ø60 × 10 | 25.53 |
| QM-GAP-JA | Ø60 × 13.75 | 32.89 |
| QM-GAP-J | Ø69 × 6.25 | 20.19 |
| QM-GAP-JP | Ø88 × 12 | 46.58 |
| QM-GAP-E106 | Ø90 × 9.5 | 39.06 |
| QM-GAP-E105 | Ø93 × 18.5 | 70.4 |
Đặc điểm chung: thành dày 5.75–18.5 mm (gấp 5–15 lần ống nội thất), dung sai đường kính ±0.3 mm theo bản vẽ catalogue, hợp kim A6061-T6 cho độ bền kéo cao. Cùng Ø60 có ba bề dày (7.5 / 10 / 13.75 mm) để chọn theo áp suất làm việc và cách ren/khớp nối.
Nhôm và thép: so sánh nhanh cho ống PCCC
| Tiêu chí | Ống nhôm 6061-T6 | Ống thép mạ kẽm |
|---|---|---|
| Khối lượng | ≈ 1/3 | 1 |
| Ăn mòn | Không gỉ; tránh tiếp xúc trực tiếp với đồng/thép không cách ly | Gỉ tại mối ren, mối hàn |
| Lắp đặt | Coupling, không hàn, không lửa | Hàn hoặc ren, cần giấy phép lửa |
| Điểm nóng chảy | ≈ 660 °C | ≈ 1.500 °C |
| Chi phí vật tư | Cao hơn | Thấp hơn |
Vì nhiệt độ nóng chảy thấp hơn thép, ống nhôm được dùng ở các vị trí hệ thống cho phép theo thiết kế PCCC được thẩm duyệt (thường là đường ống trong nhà, khu vực có sprinkler bảo vệ, hệ thống khí) — không tự ý thay thế ống thép ở tuyến ống chính chịu lửa trực tiếp. Tư vấn thiết kế PCCC quyết định vị trí áp dụng.
Khớp nối coupling
Catalogue Quang Minh giới thiệu bộ khớp nối coupling bằng đồng thau: đầu nối ren, măng sông, nắp bịt, đầu nối nhanh có gioăng và đầu nối chuyển đổi. Khớp nối coupling cho phép:
- Tháo lắp đoạn ống để bảo trì mà không cắt ống;
- Bù giãn nở nhiệt của nhôm (23 µm/m·°C) qua gioăng;
- Lắp trên cao bằng dụng cụ tay, không cần máy hàn.
Khi nối nhôm với khớp đồng hoặc van thép, dùng gioăng và vòng đệm cách điện để tránh ăn mòn điện hoá tại điểm tiếp xúc hai kim loại khác nhau.
Hồ sơ cho ống nhôm PCCC
- Bản vẽ mặt cắt và dung sai từng mã (có trên trang sản phẩm);
- CQ theo lô: hợp kim A6061-T6, cơ tính (bền kéo ≥ 240 N/mm²), kích thước thực đo;
- Kết quả thử áp lực theo yêu cầu thiết kế (thực hiện tại công trình hoặc theo tiêu chuẩn hệ thống);
- Chứng nhận ISO 9001:2015 và hợp quy của nhà máy.
Liên hệ phòng kỹ thuật Quang Minh để được tư vấn mã ống và bộ coupling phù hợp với đường kính, áp suất và tiêu chuẩn thiết kế của công trình.
Tags
Comments (0)
No comments yet. Be the first to share your thoughts!

